Menu

Được xem nhiều

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 27
  • Hôm nay: 100
  • Tháng hiện tại: 24304
  • Tổng lượt truy cập: 3678194
Thống kê

Cấu trúc đề thi học sinh giỏi năm học 2011-2012

Đăng lúc: Thứ hai - 19/09/2011 11:36

Ngày 12 tháng 8 năm 2011, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành công văn số 967/SGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thi chọn học sinh giỏi lớp 9 và lớp 12 năm học 2011-2012, để tiện việc ôn tập, bồi dưỡng đội tuyển dự thi, Sở hướng dẫn cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh năm học 2011-2012 như sau:

Cấu trúc đề thi môn Toán và Địa có thay đổi

Yêu cầu chung đối với đề thi:

  1. Đề thi chưa sử dụng.

  2. Đề thi phải nằm trong nội dung chương trình “Chương trình nâng cao cấp THPT (lớp 10, lớp 11 và 08 tuần đầu lớp 12)" ; phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phân loại được trình độ học sinh; đề thi không trùng lặp với bất cứ đề thi nào trong các cuộc thi trước.

  3. Độ khó của đề phân bố trên 3 mức độ: mức biết- hiểu 30%; mức vận dụng 40%; mức phân tích - tổng hợp 30%;

4. Thang điểm qui về điểm 20 đối với tất cà các môn.

**************

I. TIN HỌC

Đề thi gồm 3 câu, được phân bố như sau:

 

  • Câu 1 ( 8 điểm) : Cấu trúc dữ liệu, các thuật giải cơ bản: sắp xếp, tìm kiếm, QHĐ, các bài toán ứng dụng mô hình đồ thị đơn giản để giải quyết.

  • Câu 2 (7 điểm) : Thuật giải nâng cao.

  • Câu 3 (5 điểm) : Thuật giải phức tạp. Kết hợp với việc tổ chức dữ liệu.

Chấm bài thi môn Tin học theo test vì vậy cần ghi rõ phương án làm test.

---------------------

II. MÔN TOÁN

Đề thi gồm 7 câu hỏi, được phân bố như sau :

Câu 1 (3 điểm): Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình. Có thể chứa đựng các yếu tố lượng giác.

Câu 2 (3 điểm): Bất đẳng thức. Giá trị lớn nhất- giá trị nhỏ nhất.

Câu 3 (2 điểm): Số học (phương trình nghiệm nguyên)

Câu 4 (3 điểm): Hình học phẳng tổng hợp (tập trung vận dụng hệ thức lượng trong tam giác)

Câu 5 (3 điểm): Giải tích (Dãy số: số hạng tổng quát, giới hạn dãy)

Câu 6 (3 điểm): Hình học giải tích (đường thẳng, đường tròn và các đường conic)

Câu 7 (3 điểm): Tổ hợp (đếm, nhị thức newton)

----------------------

 

III. MÔN VẬT LÝ

Đề thi gồm 7 câu, được phân bố như sau :

 

  • Câu 1 (3 điểm) : Lực quán tính, Chuyển động của vật rắn.

  • Câu 2 (3 điểm) : Cân bằng của vật rắn.

  • Câu 3 (3 điểm): Nhiệt (Phương trình Clapâyron- Mendêlêep . Sức căng mặt ngoài . Nguyên lý 2 của nhiệt động lực học (Không đề cập tới entrôpi). Máy làm lạnh).

  • Câu 4 (3 điểm) : Tĩnh điện .

  • Câu 5 (3 điểm) : Dòng điện một chiều .

  • Câu 5 (3 điểm) :Dao động điều hòa.

  • Câu 6 (3 điểm): Quang (khúc xạ ánh sáng, mắt và các dụng cụ quang học)

  • Câu 7 (2 điểm): Phương án thực hành.

---------------------------

 

IV. MÔN HÓA HỌC

Đề thi gồm 10 câu, được phân bố như sau:

 

  • Câu 1 (2 điểm): Cấu tạo nguyên tử , Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá-khử.

  • Câu 2 (2 điểm): Dung dịch và sự điện li; các phản ứng xảy ra trong dung dịch, pH của dung dịch.

  • Câu 3 (2 điểm): Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học .

  • Câu 4 (2 điểm): Đại cương về phi kim loại; nguyên tố và các hợp chất của chúng.

  • Câu 5 (2 điểm): Các bài tập tổng hợp về vô cơ (trừ Al) .

  • Câu 6 (2 điểm): Đại cương về hoá học hữu cơ: đồng phân, danh pháp, liên kết hidrô, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy, axit-bazơ, nhận biết chất, tách chất.

  • Câu 7 (2 điểm) : Xác định cấu tạo hợp chất hữu cơ, cơ chế phản ứng.

  • Câu 8 (2 điểm): Aminoaxit, protein, hợp chất dị vòng, cacbhydrat, hợpchất cao phân tử

  • Câu 9 (2 điểm): Tổng hợp hợp chất hữu cơ.

  • Câu 10 (2 điểm): Phương án thực hành

-------------------------------

 

V. MÔN SINH HỌC

Đề gồm 10 câu phân bố như sau:

 

  • Câu 1 (2 điểm) : Phần Vi sinh vật học (gồm 2 nội dung có liên quan nhau).

  • Câu 2 (2 điểm): Cấu tạo và chức năng tế bào.

  • Câu 3 (2 điểm): bài tập về Nguyên phân - Giảm phân -Thụ tinh.

  • Câu 4 (2 điểm): Quang hợp - Hô hấp.

  • Câu 5 (2 điểm): Trao đổi nước, khoáng - Sinh sản.

  • Câu 6 (2 điểm): Tiêu hoá - sinh sản.Hô hấo - Tuần hoàn.

  • Câu 7 (2 điểm): Di truyền và biến dị ở mức phân tử.

  • Câu 8 (2 điểm): Di truyền và biến dị ở mức tế bào.

  • Câu 9 (2 điểm): Các quy luật di truyền.

  • Câu 10 (2 điểm): Phương án thực hành

---------------------

 

VI. MÔN VĂN

Đề gồm 2 câu hỏi, được phân bố như sau:

  • Nghị luận xã hội: 1 câu (8 điểm)

  • Nghị luận văn học : 1 câu 12, chọn 1 trong 4 nội dung sau:

- Thơ;

- Văn xuôi ;

- Văn nghị luận;

- Lí luận văn học hoặc lịch sử văn học.

---------------------

 

VII. MÔN LỊCH SỬ

Đề thi gồm 7 câu, được phân bố như sau

:

Câu 1 (2 điểm) : Phần Lịch sử Việt Nam.

Câu 2 (3 điểm): Kiến thức Lịch sử Việt Nam, câu hỏi ra yêu cầu thí sinh phải biết tổng hợp kiến thức.

Câu 3 (3 điểm): Kiến thức lịch sử Việt Nam, trên cơ sở trình bày một sự kiện hay một quá trình lịch sử Việt Nam, thí sinh phải biết giải thích hiện tượng lịch sử đó.

Câu 4 (3 điểm): Kiến thức lịch sử Việt Nam, trên cơ sở trình bày một sự kiện hay một quá trình lịch sử Việt Nam, thí sinh phải biết thể hiện kĩ năng như lập biểu bảng, sơ đồ, so sánh.

Câu 5 (3 điểm): Kiến thức lịch sử Việt Nam, thí sinh phải biết phân tích, đánh giá, nhận xét một sự kiện hay một quá trình lịch sử Việt Nam.
Câu 6 (3 điểm): Phần Lịch sử thế giới

Câu 7 (3 điểm): Kiến thức lịch sử thếgiới, thí sinh biết phân tích, đánh giá, nhận xét một sự kiện lịch sử thế giới hoặc kĩ năng như lập biểu bảng, sơ đồ, so sánh,

-----------------------

 

VIII. MÔN ĐỊA LÝ

Đề thi gồm 6 câu, được cấu trúc như sau:

              Câu 1 (3 điểm): Địa lý Tự nhiên đại cương.

              Câu 2 (3 điểm): Địa lý Kinh tế đại cương .

              Câu 3 (2 điểm)): Địa lý xã hội đại cương.

              Câu 4 (2 điểm): Địa lý Tự nhiên Việt Nam: phần vị trí địa lý, Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.

              Câu 5 (5 điểm ): Địa lý Tự nhiên Việt Nam: phần đặc điểm tự nhiên Việt Nam.

              Câu 6 (5 điểm): Địa lý Tự nhiên Việt Nam: phần sự phân hoá tự nhiên.

* Không ra câu hỏi tái hiện kiến thức; triệt để sử dụng Atlat Địa lí Việt nam, phân tích bảng số liệu thống kê, kẽ và phân tích biểu đồ trong các câu hỏi.

---------------------

IX. MÔN TIẾNG ANH

Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:

1- LISTENING : Thời gian 30 phút, tổng số điểm 3/20

- Số đoạn: 2-3;

- Số câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm: 15.

2- LEXICO-GRAMMAR: Thời gian 60 phút; tổng số điểm 7/20; số câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm: 70.

Nội dung: 5 phần gồm:

- Chọn từ để hoàn thành câu;

- Chữa lỗi trong một đoạn văn;

- Cho hình thức đúng của tù trong đoạn văn;

- Cho hình thức đúng của động từ trong một đoạn văn;

- Điền giới từ, điền mạo từ.

 

3- READING : Thời gian: 40 phút; tổng số điểm: 4/20; số câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm: 40.

Nội dung: 2 đoạn văn, mỗi đoạn khoảng 200 từ trở lên bao gồm đọc trả lời câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn đáp án đúng/sai, đọc khớp nối nhan đề với tìm đoạn văn, đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chổ trống trong đoạn văn, ...

4- WRITING : Thời gian: 50 phút; tổng số điểm: 6/20.

Nội dung:

- Viết lại câu: 10 câu; điểm: 1/20.

- Viết một đoạn văn khoảng 150 từ có gợi ý theo biểu, bảng, hoặc số liệu, …; điểm:2/20.

- Viết một bài luận khoảng 200- 250 từ ( miêu tả, giải thích, tranh luận, …); điểm: 3/20.

 

-----------------------------

 

X. MÔN TIẾNG PHÁP

Cấu trúc đề giống như đề thi học sinh cấp quốc gia, nhưng mức độ khó có thấp hơn

Tác giả bài viết: BQT
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 14 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới